Tác dụng dược lý củ Dền
Tác dụng chống oxy hoá:
Củ dền được dùng ở Thổ Nhĩ Kỳ làm thuốc chống đái tháo đường trong y học cổ truyền.
Hoạt tính chống oxy hoá và khả năng ức chế acetylcholinesterase của củ dền đã được nghiên cứu. Ngoài ra cũng xác định hàm lượng của prolin. Hoạt tính chống oxy hoá được đánh giá bằng các thử nghiệm chống oxy hoá khác nhau. Các kết quả được so sánh với các chất chống oxy hoá thiên nhiên và tổng hợp. Các kết quả cho va thầy, củ dền có thể cung cấp một nguồn thiên nhiên các hoạt tính chống oxy hoá và kháng acetylcholinesterase và là nguồn cung cấp prolin (Sacan O. et al. 2010).
Tác dụng bao vệ gan:
Các hợp chất vitexin 7 – O – beta – D – glucopyranosid và vitexin 2″ – O – beta – D – glucopranosid được phân lập từ phần trên mặt đất của củ dền có hoạt tính bảo vệ gan với các tỷ lệ 65,89% và 56, 19% tương ứng xấp xỉ với hoạt tính của silibinin (69,8%) được dùng làm đối chứng dương tính (Kim L. et al., 2004).
Cao ethanol rễ củ dền cho uống có hoạt tính bảo vệ gan đối với tác dụng độc hại gan gây bởi carbon tetraclorid ở chuột cống trắng. Tính độc hại gan và tác dụng dự phòng được đánh giá bằng các thông số trong huyết thanh là cholesterol, triglycerid, alanin amino transferase phosphatase kiem (Agarwal M et al., 2006).
Tác dụng chống ung thư:
Trong các nghiên cứu trước đã xác minh cao củ dền, có tên thương mại là betanin, là một thuốc hoá dự phòng ung thư mạnh trong cả thử nghiệm hoạt hoá sớm kháng nguyên Epstein barr in vitro và trong thử nghiệm gây ung thư da và ung thư phối chuột nhắt trắng hai giai đoạn in vivo.
Tác dụng ức chế in vitro của cao rễ củ dền trên sự cảm ứng sớm kháng nguyên của virus Epstein – Barr (EBy – EA) với việc dùng tế bào Raji cho thấy củ dền có hoạt tính cao hơn capsanthin. Thử nghiệm in vivo đánh giá hoạt tính chống thúc đẩy phát triển khối u ở da và phổi chuột nhắt trắng cho thấy tác dụng ức chế khối u có ý nghĩa (Kapadia G.J. et al., 1996).
Các tác dụng khác:
Tác dụng của cao cây củ dền được nghiên cứu trên nồng độ urea và creatinin huyết thanh và thận ở chuột cống trắng bình thường và chuột gây đái tháo đường bằng streptozotocin. Kết quả cho thấy các thay đổi thoái hoá ở mô thận chuột đái tháo đường, nhưng ở chuột được cho cao Beta vulgaris var. cica (là loại củ cải có lả ăn được như rau), hình thái mổ thận gần tương tự như ở chuột đối chứng. Nồng độ urea và creatinin tăng ở nhóm chuột đái tháo đường, nhưng cao Beta vulgaris var, cicla đã làm giảm có ý nghĩa nồng độ urea và creatinin huyết thanh (Yanardag R. et al., 2002).
6. Tính vị, công năng
Củ của cây củ dền vị ngọt, hơi đắng, tính hàn: có công năng thông tâm, khai vị, mạnh tỳ, hạ khi, bổ nội tạng, làm mát máu, thông huyết mạch, chống đau đầu, sườn hông căng tức, giải phong nhiệt độc, cầm máu, sinh tân.
Hạt củ dền vị đăng có công năng thanh nhiệt, lương huyết, làm ra mô hội.
Lá có công năng tiêu sưng viêm, lợi tiểu.
7. Công dụng
Củ dền là loại rau bổ dưỡng và tạo năng lượng, kích thích ăn ngon miệng, giải nhiệt, chữa kiết lỵ, đại tiện ra máu. Còn có tác dụng tốt cho người thiếu ngủ, người bị bệnh thần kinh, lao, ung thư, cảm cúm.
Hàng ngày dùng một cốc dịch củ (200 – 300g củ tươi, nghiền nát rồi ép lấy nước) uống trong một tháng có tác dụng bổ dưỡng.
Để chữa bệnh ôn nhiệt sốt cao, giã khoảng 200g củ dền tươi, vắt lấy nước cốt uống để giải giải khát, sốt. Cũng dùng như trên khi bị kiết lỵ, đại tiện ra máu. Để giải nhiệt mùa hè, dùng 100g củ hoặc cây củ dề luộc rồi ăn.
Nhân dân vẫn dùng củ dền như các loại rau củ để nấu ăn.
Chú ý:
- Củ dền có tỉ lệ đường cao, cẩn thận trọng với người bị đái tháo đường
- Người thao tác với gỗ (thợ mộc) dùng củ dề dễ bị đau bụng, ỉa chảy
- Không dùng củ dền cho phụ nữ có thai.